Nhu cầu năng lượng của loài thỏ (Phần 2)

Nhu cầu năng lượng của loài thỏ

Chúng ta thấy rằng vì nước ít hơn nên vật chất khô của sữa con thỏ cao hơn các loại sữa khác, cũng như tỉ lệ đạm cũng như béo cao hơn 1 cách rõ rệt so với sữa của loài gia súc ăn cỏ khác. Trong lúc đó tỉ lệ đường sữa (chủ yếu là lactose) thì thấp hơn các loại sữa khác. 1 cách tổng quát là dưỡng chất của sữa con thỏ rất cao so với các loại sữa khác.Vì vậy thức ăn sẽ có 1 vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp đầy đủ về số cũng như chất lượng dinh dưỡng cho con thỏ con.

Trong trường hợp thức ăn nghèo nàn thì dẫn đến con thỏ mẹ dễ bị giảm trọng cũng như ảnh hưởng đến khả năng sinh sản trong chu kì sinh sản kế tiếp cũng như cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến thể trọng của con thỏ con cũng như sức sống của chúng sau khi sinh ra.

Theo Axelsson (1949) nhu cầu về năng lượng đối với con thỏ cái cho sữa nếu tính theo % so với nhu cầu duy trì theo thời gian thì kết quả như sau:

  • Tuần lễ 1-2: 200%
  • Tuần lễ 3-4: 330%
  • Tuần lễ 5-6: 370%
  • Tuần lễ 7-8: 400%

Trong lúc đó có tác giả thì cho rằng ở tuần lể 3-4 là 350% cũng như 7-8 là 600%. Trong các đề nghị trên cho thấy là ở tuần lễ thứ 3-4 nhu cầu năng lượng ở các tác giả đều tăng cao rõ rệt phù hợp với sự sản xuất sữa gia tăng.

–    Nhu cầu tăng trưởng: Đối với các giống thỏ có trọng lượng chênh lệch nhau khi trưởng thành vì vậy khả năng tăng trọng cũng sẽ rất khác nhau. Sự biến động về trọng lượng trưởng thành có thể trong khoảng từ 1 – 9 kg tùy theo giống thỏ. Ví dụ sẽ là 1 kg đối với giống Dwaft cũng như 9 kg đối với Flenishgeant. Sự thay đổi này chủ yếu là vì di truyền tuy nhiên trong 1 số trường hợp yếu tố dinh dưỡng cũng góp phần vào đó.

Khi gần đạt đến thể trọng trưởng thành thì tốc độ tăng trọng sẽ chậm lại. Tùy theo giống con thỏ mà thời gian trưởng thành về thể trọng khác nhau. Thí dụ, giống thỏ nhỏ con có thể trọng 2,3 kg ở 210 ngày, cũng như giống con thỏ lớn con có thể đạt 4,7 kg lúc 322 ngày tuổi.

Bảng 4. Thể trọng cũng như tốc độ tăng trọng của con thỏ Ta

Ngày tuổi Thể trọng (kg) Tăng trọng/ngày (gam)

0-14 60-225 11,8

14-30 225-400 10,9

30-45 400-700 20,0

45-60 700-1050 23,3

60-75 1050-1400 23,3

75-90 1400-1750 23,3

90-105 1750-2000 16,7

105-120 2000-2200 13,3

120-135 2200-2350 10,0

135-150 2350-2500 10,0

150-165 2500-2650 10,0

165-180 2650-2750 6,7

180-195 2750-2825 5,0

195-210 2825-2875 3,3

210-225 2875-2925 3,3

225-240 2925-2950 1,7

240-450 2950-3000 0,2

Bảng 5. Thể trọng cũng như tốc độ tăng trọng của con thỏ New Zealand

Tuổi Thể trọng (g) Tăng trọng (g/ngày)

Sơ sinh – 3 tuần 45,4 – 363,2 15,1

3 tuần – 8 tuần 363,2 – 1816 41,5

8 tuần – 14 tuần 1816 – 3268 33,2

14 tuần- 20 tuần 3269 – 4086 16,5

Nhu cầu năng lượng về tăng trọng được tính theo tuổi

Tuần tuổi: 8 10 12 14 16 18 20 22 24

kCal/g tăng trọng 3,9 4,7 5,5 6,3 7,2 7,9 8,7 9,5 10,3

Năng lượng trao đổi trong khẩu phần khuyến cáo bởi Lebas et al. (1986) ở con thỏ tăng trưởng (4-12 tuần) là 2400 kCal ME/kg, con thỏ mang thai là 2400 kCal ME/kg, thỏ mẹ nuôi con là 2600 kCal ME/kg cũng như con thỏ vỗ béo 2410 kCal ME/kg.

Leave a Reply

Hotline:
0971 68 55 22